11:01 | 03/10/2022
Loading...

Các loại báo cáo và thời hạn nộp báo cáo đối với thành viên giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ra sao?

Các loại báo cáo và thời hạn nộp báo cáo đối với thành viên giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh? Chế độ công bố thông tin đối với thành viên giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh? Hình thức nộp báo cáo và công bố thông tin đối với thành viên giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh? Nhờ anh chị tư vấn, cảm ơn anh chị đã hỗ trợ.

1. Các loại báo cáo và thời hạn nộp báo cáo đối với thành viên giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh?

Tại Điều 8 Quy chế thành viên giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định 04/2013/QĐ-SGDHCM có quy định về các loại báo cáo và thời hạn nộp báo cáo đối với thành viên giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh như sau:

Thành viên phải gửi báo cáo cho SGDCK Tp.HCM theo thời hạn và quy định sau:

1. Báo cáo định kỳ:

a. Báo cáo tháng: Trước ngày làm việc thứ năm (05) của tháng tiếp theo, thành viên phải gửi các báo cáo sau:

- Báo cáo tình hình hoạt động tháng theo mẫu quy định tại Phụ lục XXII Thông tư số 210/2012/TT-BTC ngày 30/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thành lập và hoạt động công ty chứng khoán.

- Báo cáo tình hình mở, đóng, ủy quyền tài khoản của khách hàng theo mẫu quy định tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Quy chế này.

- Báo cáo danh mục chứng khoán thực hiện giao dịch ký quỹ theo mẫu quy định tại Phụ lục 03 Quy chế hướng dẫn giao dịch ký quỹ chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 637/QĐ-UBCK ngày 30/08/2011 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

- Báo cáo quý: Trước ngày thứ hai mươi (20) của quý tiếp theo, thành viên phải gửi Báo cáo tài chính quý.

- Báo cáo 6 tháng đầu năm: Trong thời hạn bốn mươi lăm (45) ngày kể từ ngày kết thúc 6 tháng đầu năm tài chính, thành viên phải gửi Báo cáo tài chính bán niên và Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính tại ngày 30 tháng 06 đã được soát xét bởi tổ chức kiểm toán được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.

d. Báo cáo năm:

- Trước ngày 20 tháng 01 của năm tiếp theo, thành viên phải gửi báo cáo tổng hợp tình hình hoạt động của công ty theo mẫu quy định tại Phụ lục XXIII Thông tư số 210/2012/TT-BTC ngày 30/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thành lập và hoạt động công ty chứng khoán.

- Trước ngày 31 tháng 03 của năm tiếp theo, thành viên phải gửi Báo cáo tài chính năm và Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính tại ngày 31 tháng 12 đã được kiểm toán bởi một công ty kiểm toán độc lập được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.

đ. Báo cáo tài chính của thành viên gửi SGDCK Tp.HCM quy định tại điểm b, c, d khoản này bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản thuyết minh báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán. Thuyết minh báo cáo tài chính phái đầy đủ tất cả nội dung theo quy định của pháp luật và được lập theo quy định của chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành. Trường hợp trong thuyết minh báo cáo tài chính có chi dẫn đến phụ lục, phụ lục phải được công bố cùng thuyết minh báo cáo tài chính. Thuyết minh báo cáo tài chính phải trình bày cụ thể các nội dung về giao dịch với các bên liên quan theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam. Thuyết minh báo cáo tài chính phải có báo cáo bộ phận theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam. Trường hợp công ty chứng khoán là công ty mẹ của một tổ chức khác, Báo cáo tài chính năm bao gồm Báo cáo tài chính của công ty mẹ và Báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của pháp luật kế toán.

e. Trường hợp báo cáo tài chính có ý kiến kiểm toán ngoại trừ chưa nêu chi tiết khoản mục ngoại trừ và lý do ngoại trừ, thành viên phải có văn bản giải trình và có xác nhận của kiểm toán gửi SGDCK Tp.HCM chậm nhất ba mươi (30) ngày kể từ ngày gửi báo cáo theo quy định tại điểm c và d khoản này.

2. Báo cáo bất thường: Thành viên phải báo cáo bất thường cho SGDCK TP.HCM bằng văn bản khi xảy ra các sự kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 68 Thông tư số 210/2012/TT-BTC ngày 30/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thành lập và hoạt động công ty chứng khoán.

3. Báo cáo theo yêu cầu:

Trường hợp cần thiết, SGDCK TP.HCM có quyền yêu cầu thành viên báo cáo bằng văn bản, trong đó nêu rõ nội dung và thời hạn báo cáo.

2. Chế độ công bố thông tin đối với thành viên giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh?

Tại Điều 9 Quy chế thành viên giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định 04/2013/QĐ-SGDHCM có quy định về chế độ công bố thông tin đối với thành viên giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh như sau:

1. Thành viên thực hiện công bố thông tin định kỳ theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 52/2012/TT-BTC ngày 05/04/2012 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.

2. Thành viên thực hiện công bố thông tin bất thường theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 52/2012/TT-BTC ngày 05/04/2012 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.

3. Thành viên thực hiện công bố thông tin theo yêu cầu theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 52/2012/TT-BTC ngày 05/04/2012 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.

3. Hình thức nộp báo cáo và công bố thông tin đối với thành viên giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh?

Tại Điều 10 Quy chế thành viên giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định 04/2013/QĐ-SGDHCM có quy định về hình thức nộp báo cáo và công bố thông tin đối với thành viên giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh như sau:

1. Thành viên có nghĩa vụ nộp báo cáo, công bố thông tin dưới hình thức văn bản và dữ liệu điện tử cho SGDCK Tp.HCM. Báo cáo, công bố thông tin bằng dữ liệu điện tử phải sử dụng bằng mã Unicode, dạng văn bản dùng phần mềm Microsoft Office Word và dạng số liệu dùng phần mềm Microsoft Office Excel.

2. SGDCK Tp.HCM chấp thuận cho thành viên gửi báo cáo, công bố thông tin qua mạng điện tử. Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền công bố thông tin của thành viên phải đăng ký địa chỉ hộp thư điện tử để gửi báo cáo, công bố thông tin cho SGDCK Tp.HCM. Trong trường hợp gửi báo cáo, công bố thông tin qua mạng điện tử, thành viên phải gửi báo cáo, công bố thông tin bằng văn bản chậm nhất là năm (05) ngày làm việc kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo, công bố thông tin.

3. Trường hợp SGDCK Tp.HCM triển khai hệ thống tiếp nhận báo cáo và công bố thông tin thông qua cổng trực tuyến, thành viên thực hiện gửi báo cáo và công bố thông tin theo hướng dẫn của SGDCK Tp.HCM.

Trân trọng!

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Sở giao dịch chứng khoán

Huỳnh Minh Hân

TRA CỨU HỎI ĐÁP
Sở giao dịch chứng khoán
Sở giao dịch chứng khoán
Hỏi đáp mới nhất về Sở giao dịch chứng khoán
Hỏi đáp pháp luật
Hồ sơ đăng ký kết nối giao dịch lần đầu tại Sở giao dịch chứng khoán bao gồm những giấy tờ nào?
Hỏi đáp pháp luật
Trang thiết bị CNTT kết nối giao dịch đến Sở Giao dịch chứng khoán TP. HCM và Hà Nội cần đáp ứng điều kiện gì?
Hỏi đáp pháp luật
Trách nhiệm và quy trình xử lý sự cố kết nối giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán được quy định ra sao?
Hỏi đáp pháp luật
Hồ sơ đăng ký thay đổi kết nối giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán sẽ bao gồm các giấy tờ gì?
Hỏi đáp pháp luật
Tại Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh, quy trình đăng ký niêm yết và thủ tục để chính thức giao dịch như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Tại Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM, quy trình đăng ký niêm yết và thủ tục chính thức giao dịch của công ty sau quá trình sáp nhập ra sao?
Hỏi đáp pháp luật
Tại Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM, việc đăng ký niêm yết của công ty niêm yết thực hiện phát hành cổ phiếu để hoán đổi cổ phiếu ra sao?
Hỏi đáp pháp luật
Tại Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM, trình tự, thủ tục tách/gộp cổ phiếu như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Tại Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM, những trường hợp nào cổ phiếu, trái phiếu bị cảnh báo?
Hỏi đáp pháp luật
Mẫu báo cáo tình hình mở/đóng tài khoản khách hàng ủy quyền tại Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh như thế nào?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về Sở giao dịch chứng khoán có thể đặt câu hỏi tại đây.

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào