13:36 | 10/09/2022
Loading...

Người lao động làm công việc sản xuất có tính thời vụ có tổng giờ làm thêm một năm là bao nhiêu?

Tổng giờ làm thêm một năm đối với người lao động làm công việc sản xuất có tính thời vụ là bao nhiêu? Người lao động làm công việc sản xuất có tính thời vụ phải được đảm bảo hàng tháng có bao nhiêu ngày nghỉ? Người sử dụng lao động làm công việc sản xuất có tính thời vụ có trách nhiệm gì? Xin chào ban biên tập, chúng tôi là một doanh nghiệp chuyên sản xuất nông nghiệp sạch thường xuyên thuê các lao động làm công việc sản xuất có tính thời vụ, cho chúng tôi hỏi về vấn đề nếu cho người lao động làm thời vụ tăng ca thì tổng số giờ làm thêm một năm là bao nhiêu? Xin được giải đáp.

1. Tổng giờ làm thêm một năm đối với người lao động làm công việc sản xuất có tính thời vụ là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 6 Thông tư 18/2021/TT-BLĐTBXH quy định giới hạn giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày và giờ làm thêm như sau:

1. Tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn và số giờ làm thêm trong một ngày không quá 12 giờ.

2. Giới hạn giờ làm việc tiêu chuẩn và giờ làm thêm theo tuần, tháng được quy định như sau:

a) Tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn và số giờ làm thêm trong một tuần không quá 72 giờ.

b) Tổng số giờ làm thêm trong một tháng không quá 40 giờ.

c) Người sử dụng lao động quyết định lựa chọn áp dụng quy định tại điểm a hoặc quy định tại điểm b khoản này, ghi vào kế hoạch thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong năm quy định tại khoản 2, Điều 8 Thông tư này.

3. Tổng số giờ làm thêm trong một năm đối với mỗi người lao động không quá 300 giờ.

Như vậy, doanh nghiệp anh/chị thuê lao động làm công việc sản xuất có tính thời vụ thì phải đảm bảo tổng số giờ làm thêm trong một năm đối với mỗi người lao động không quá 300 giờ.

2. Người lao động làm công việc sản xuất có tính thời vụ phải được đảm bảo hàng tháng có bao nhiêu ngày nghỉ?

Theo Điều 7 Thông tư 18/2021/TT-BLĐTBXH quy định thời giờ nghỉ ngơi như sau:

1. Hằng tuần, người lao động được nghỉ ít nhất một ngày (24 giờ liên tục). Trong những tháng thời vụ hoặc phải gấp rút gia công hàng xuất khẩu theo đơn đặt hàng, nếu không thực hiện được nghỉ hằng tuần thì phải bảo đảm hằng tháng có ít nhất 04 ngày nghỉ cho người lao động.

2. Việc nghỉ trong giờ làm việc, nghỉ chuyển ca đối với từng người lao động thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.

3. Người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động được nghỉ ngày nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm và các ngày nghỉ có hưởng lương khác; việc rút ngắn giờ làm việc và đảm bảo thời giờ nghỉ ngơi của lao động nữ, lao động chưa thành niên, lao động là người cao tuổi; quyết định việc nghỉ không hưởng lương đúng theo quy định của Bộ luật Lao động.

Theo đó, trong tháng thời vụ nếu không thực hiện được nghỉ hằng tuần thì phải bảo đảm hằng tháng có ít nhất 04 ngày nghỉ cho người lao động.

3. Người sử dụng lao động làm công việc sản xuất có tính thời vụ có trách nhiệm gì?

Theo Điều 8 Thông tư 18/2021/TT-BLĐTBXH quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động như sau:

1. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh, hằng năm chủ động quyết định áp dụng chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi bình thường theo quy định của Bộ luật Lao động hoặc áp dụng chế độ thời giờ làm việc quy định tại Thông tư này.

2. Trường hợp quyết định thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo Thông tư này thì phải thực hiện đầy đủ các nội dung sau:

a) Lập và điều chỉnh kế hoạch thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong năm theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Khi lập, điều chỉnh kế hoạch, phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Tham khảo các ví dụ tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này trong quá trình xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

b) Thông báo kế hoạch, kế hoạch điều chỉnh thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong phạm vi doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân để người lao động biết, trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày; thỏa thuận với người lao động khi làm thêm giờ theo quy định của Bộ luật Lao động;

c) Trả lương cho người lao động theo hợp đồng lao động và các quy định của pháp luật lao động về tiền lương;

d) Báo cáo định kỳ hằng năm về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương về việc thực hiện Thông tư này trong báo cáo về công tác an toàn, vệ sinh lao động.

Người sử dụng lao động làm công việc sản xuất có tính thời vụ có trách nhiệm được quy định trên.

Trân trọng!

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Kế hoạch

TRA CỨU HỎI ĐÁP
Kế hoạch
Kế hoạch
Hỏi đáp mới nhất về Kế hoạch
Hỏi đáp pháp luật
Quy định một số mục tiêu cụ thể về nghiệp vụ hải quan trong kế hoạch chuyển đổi số ngành Hải quan giai đoạn năm 2021- 2025 như nào?
Hỏi đáp pháp luật
Quy định mục tiêu cụ thể về quản trị nội ngành hải quan trong kế hoạch chuyển đổi số ngành Hải quan giai đoạn năm 2021- 2025 như nào?
Hỏi đáp pháp luật
Kế hoạch thực hiện đợt cao điểm đấu tranh chống buôn lậu hàng giả trong những tháng cuối năm 2022 và dịp Tết Nguyên đán Quý Mão năm 2023 có mục tiêu như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Quy định về nghiệm thu dự án hàng năm của dự án khuyến nông trung ương là gì?
Hỏi đáp pháp luật
Quy định về xây dựng kế hoạch, chương trình đối thoại với thanh niên?
Hỏi đáp pháp luật
Những quan điểm kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2021-2025?
Hỏi đáp pháp luật
Quy định về trách nhiệm lập, điều chỉnh và trình kế hoạch trong việc kết hợp kinh tế xã hội với quốc phòng và kết hợp quốc phòng với kinh tế xã hội ra sao?
Hỏi đáp pháp luật
Quy định về kết hợp kinh tế xã hội với quốc phòng trong giáo dục và lao động thương binh xã hội là gì?
Hỏi đáp pháp luật
Kinh phí và cơ chế thực hiện kế hoạch đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn giai đoạn 2022-2025?
Hỏi đáp pháp luật
Mục tiêu tổng quát trong kế hoạch đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn giai đoạn 2022-2025?
Căn cứ pháp lý
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về Kế hoạch có thể đặt câu hỏi tại đây.

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào