10:09 | 28/07/2022
Loading...

Trong lĩnh vực giao thông đường bộ chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền phạt cảnh cáo không?

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền phạt cảnh cáo trong lĩnh vực giao thông đường bộ không? Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh trong lĩnh vực giao thông đường bộ? Chào Ban biên tập, em có vấn đề này cần được giải đáp. Hôm 25/7 lúc đi trên đường đi học về tụi em có đi xe đạp dàn hàng ngang 3 chiếc. Sau đó thì bị chủ tịch UBND cấp xã bắt lại và phạt cảnh cáo. Cho em hỏi là chủ tịch UBND cấp xã có quyền được phạt cảnh cáo khi tụi em đi xe đạp dàn hàng ngang không ạ? Rất mong được Ban biên tập giải đáp vấn đề này, em cảm ơn ạ.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền phạt cảnh cáo trong lĩnh vực giao thông đường bộ không?

Căn cứ Khoản 1 Điều 75 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 27 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị định này.

Như vậy, hành vi phạt cảnh cáo của chủ tịch Ủy ban nhân dân xã với việc bạn đi xe đạp dàn hàng ngang là đúng với quy định của pháp luật.

Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh trong lĩnh vực giao thông đường bộ?

Theo Khoản 2 và Khoản 3 Điều 75 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 27 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp như sau:

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, điểm b, c, điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 4 Nghị định này.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này.

Trên đây là thẩm quyền xử phạt của chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Trân trọng!

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Giao thông đường bộ

Vũ Thiên Ân

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào